Ống HDPE là gì? Các ưu điểm và ứng dụng của ống HDPE

07:47 29/08/2017

Ống HDPE là viết tắt của high density polyethylene là một loại polyethylene nhiệt dẻo từ quá trình lọc dầu, đưc trùng phân từ polyethylene có tỉ trọng cao dưới áp suất tương đối thấp với các xúc tác như crom, sillic catalyts

Ống HDPE là gì ?
Ống HDPE là viết tắt của high density polyethylene là một loại polyethylene nhiệt dẻo từ quá trình lọc dầu, đưc trùng phân từ polyethylene có tỉ trọng cao dưới áp suất tương đối thấp với các xúc tác như crom, sillic catalyts,vv… Những loại phụ gia giúp nhựa HDPE gia tăng thêm các đặc tính hóa học của nó. HDPE thường được tái chế và có chữ số “2” là mã nhận dạng nhựa của nó.


Ống HDPE được biết đến là loại nhựa có mật độ polyethylene cao nằm trong khoảng 0.93 – 0.97 g/cm3. Nhựa HDPE ít phân nhánh tạo lực liên kết phân tử lớn nên độ bền kéo cao hơn nhựa LDPE hay PVC. Nhờ có các chất xúc tác, phụ gia trong quá trình sản xuất mà nhựa HDPE có khả năng:
Chịu nhiệt độ cao khoảng 120oC trong thời gian ngắn, 110oC trong thời gian liên tục.
Chịu được ánh sáng mặt trời, chống tia UV trong thời gian dài, liên tục.
 
ong nhua hdpe

Bền hóa học, chịu được rất tốt với những chất lỏng cũng như các dung dịch axit, muối, kiềm kể cả tác động của mưa axit.
Ở nhiệt độ thấp < -40oC ống HDPE vẫn giữ nguyên được khả năng chịu áp cũng như độ va đập tốt hơn so với các ống nhựa khác.
Chịu lửa tốt, nhiệt độ để bắt lửa của nhựa HDPE là 327o

Tính dẻo: Nhựa HDPE có thể uốn dẻo rất tốt vì thế nó được sử dụng làm ống cấp thoát nước cho miền núi có địa hình phức tạp.
Bền cơ học: ống nhựa HDPE có thể chịu được tải trọng cao mà không bị biến dạng, nứt vỡ.
Độ kín nước và hơi rất cao, không bị rò rỉ.
Có hệ số chuyển nhiệt thấp làm giảm tối đa nguy cơ nước bị đông lạnh.
Tuổi thọ ống cao khi sử dụng (nếu lắp đặt và sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật tuổi thọ của ống có thể đạt trên 50 năm).

Ống nhựa HDPE được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: ống cấp thoát nước cho khu dân cư, khu công nghiệp; ống dẫn cáp điện, dẫn hơi nóng, cấp nước nóng lạnh; ống dẫn thực phẩm… Bên cạnh đó nhựa HDPE rất an toàn nên được sử dụng để sản xuất các loại đồ gia dụng như bình sữa trẻ em, hộp nhựa đựng thực phẩm …
  • Tham khảo thêm các ưu điểm và ứng dụng của Ống PVC tại đây.
Ưu điểm của ống HDPE:
Ống HDPE với lịch sử 60 năm phát triển công nghệ có ảnh hưởng tích cực và cho đến ngày nay đã trở thành một trong những ống được ưa chuộng nhất hiện nay.
• Ống HDPE ; Nó duy trì các tính chất chung của chất lỏng bên trong.
• ống HDPE ; rêu bị giữ do bề mặt trong có thể được sử dụng trong hệ thống nước uống.
• Ống HDPE; Do tính chất hóa học của nó, nó có một sức đề kháng cao.
• Ống HDPE; Hình dạng và độ dốc của địa hình dốc bằng cách đặt rất đơn giản do linh hoạt.
• Ống HDPE;Do tính đàn hồi cao của nó, để sử dụng trong các khu vực có rất nhiều hoạt động địa chấn rất thoải mái. Nó có thể tự định hướng theo hướng chuyển động của mặt đất và không bị vỡ. 

• Ống HDPE; Các loại ống
• Ống HDPE; hàn và lắp ráp các phương pháp rất đơn giản.
• Ống HDPE; Dễ mang theo do trọng lượng và do đó vận chuyển là giá rẻ.
• Ống HDPE; Nó rất bền với axit và kiềm. Chỉ bị hư hỏng bởi axít nitric.
• Ống HDPE; Thân thiện với môi trường.
• Ống HDPE; Không bị ảnh hưởng bởi nền đất ngầm, không có các tính chất khúc xạ.
•Ống HDPE; nó không dẫn điện.
• Ống HDPE; một mức độ ma sát tốt, mòn và có độ chống gỉ.
• Ống HDPE; Nó mạnh mẽ chống lại vi sinh vật.


Các ứng dụng của ống HDPE:
Ống HDPE có thể mang nước uống, nước thải, chất thải, hóa chất, chất thải nguy hại, và nén khí. Trên thực tế, ống HDPE có tuổi thọ cao. Lịch sử xuất sắc của dịch vụ cho khí, dầu, khai thác mỏ và các ngành công nghiệp khác, rất cứng và rất bền.
  • Tham khảo thêm các ưu điểm và ứng dụng của Ống PPR tại đây.
Cách lựa chọn kích thước ống nhựa HDPE:
Chiều dài đường ống thường là 6m, tuy nhiên do đặc tính dễ uốn dẻo ống HDPE có thể được sản xuất theo cuộn.
Đường kính ống nhựa HDPE thông dụng cho công trình nhỏ từ 16 đến 560mm, với ống cỡ lớn đường kính từ 560 đến 2000mm. Đây chính là cách gọi ước lượng theo đường kính ngoài cho cây ống mà bạn định mua. Tuy nhiên, để biết cây ống có thực sự phù hợp với yêu cầu cho công trình của bạn hay không, ngoài các thông số cơ bản như chiều dài, đường kính ngoài, chiều dài đầu nong, bạn cần đặc biệt quan tâm đến độ dày và áp suất làm việc của cây ống. Việc tính chọn đường kính ống có thể dựa trên lưu lượng và vận tốc nước theo công thức:

Trong đó: Q là lưu lượng nước chảy, D là đường kính ống, v là vận tốc nước chảy trong ống, theo tiêu chuẩn với nước sinh hoạt v = 1.2m/s, nước chữa cháy v = 2.5m/s.
Áp suất làm việc là áp suất tối đa mà hệ thống ống có thể chịu được khi sử dụng liên tục dưới các điều kiện xác định. Nó phụ thuộc vào nhiệt độ nước, áp suất nước của hệ thống cấp nước bên ngoài công trình và tuổi thọ dự kiến của công trình. Áp suất làm việc được tính theo công thức P=K.PN
Trong đó K là hệ số giảm áp khi nhiệt độ nước thay đổi. PN là áp suất danh nghĩa mà bạn có thể tra cứu trong bảng kích thước ống nhựa.